Hào kinh tế của doanh nghiệp là gì?

bởi Trần Thụy

Kỳ 1: Hào kinh tế là gì?

Hào kinh tế (tiếng Anh: Economic Moat) là lợi thế khác biệt của một công ty so với các đối thủ cạnh tranh, rất khó bị bắt chước hoặc sao chép, giúp công ty giữ vững thị phần và bảo vệ lợi nhuận của mình.

Hào kinh tế trong tiếng Anh là Economic Moat.

Hào kinh tế là một khái niệm được tạo ra bởi Warren Buffett, dùng để chỉ một lợi thế khác biệt của công ty so với các đối thủ cạnh tranh, cho phép nó bảo vệ thị phần và lợi nhuận của mình. 

hào kinh tế
Hào kinh tế là một phần quan trọng trong sự phát triển của doanh nghiệp

Hào kinh tế thường là một lợi thế khó bắt chước hoặc sao chép, như sự nhận diện thương hiệu hoặc bằng sáng chế, và do đó tạo ra một rào cản hiệu quả chống lại sự cạnh tranh từ các công ty khác.

Mọi công ty thành công đều hiểu rằng mối đe dọa chính đối với mình sẽ đến từ các đối thủ cạnh tranh. Dần dần, các công ty sẽ nhận thấy lợi nhuận và doanh thu của mình bị giảm sút do bị các đối thủ cạnh tranh chiếm mất thị phần. 

Đó là lý do một doanh nghiệp muốn duy trì ưu thế phải thành lập một hào kinh tế. Hào kinh tế mô tả lợi thế cạnh tranh của một công ty có được nhờ vào các chiến thuật kinh doanh khác nhau, giúp công ty kiếm được lợi nhuận trên mức trung bình trong lâu dài.

Các đặc điểm tài chính rõ ràng nhất của các công ty có hào kinh tế lớn là chúng thường tạo ra lượng dòng tiền tự do lớn và có thành tích nắm giữ lợi nhuận cao.

XEM THÊM: Tác động của GDP đến thị trường chứng khoán

Kỳ 2: Lợi thế cạnh tranh là gì?

2.1 – Lợi thế cạnh tranh là gì?

Lợi thế cạnh tranh, đôi khi chúng ta còn gọi là hào kinh tế. Thử tưởng tượng thế này, bạn sở hữu một lâu đài và nhiệm vụ của bạn là chống lại quân địch xông vào. Nếu tòa lâu đài đó có một chiếc hào bao quanh thì độ rộng và độ sâu của hào chính là sự đảm bảo khả năng chiến thắng khi quân địch xâm nhập. Chiếc hào kinh tế cũng như vậy, nó chính là rào cản khi có một đối thủ cạnh tranh muốn chiếm lĩnh thị phần của bạn.

hào kinh tế

Và tại AzFin, chúng tôi luôn hướng đến bản chất của đầu tư như nghĩa đen vốn có của nó: chúng tôi muốn sở hữu một doanh nghiệp tuyệt vời trong một khoảng thời gian rất dài, đem lại mức lợi suất hợp lý. Nói cách khác, doanh nghiệp đó sẽ không bị cạnh tranh, kiếm lợi nhuận cao trên vốn, tăng trưởng lợi nhuận vượt trội, đem lại dòng tiền lớn cho cổ đông, và quan trọng hơn có khả năng tạo ra lợi suất kép liên tục trong một thời gian đủ dài.

Để thành công trong đầu tư, không chỉ doanh nghiệp tốt mà còn mức giá hợp lý. Nhưng theo AzFin, sự thành công dài hạn không phải đến từ việc tập trung vào dao động giá hàng ngày trên bảng điện tử, mà dựa trên dòng tiền tạo ra từ doanh nghiệp. Và AzFin sẽ tập trung vào giá trị tạo ra từ dòng tiền thu được từ hoạt động kinh doanh, đem so sánh tương đối với giá cổ phiếu trên thị trường. Như vậy, nhà đầu tư nên suy nghĩ với tư cách là chủ một công ty chứ không còn là một trader trên thị trường.

ĐỌC NGAY: Tư duy Dhandho – tư duy đầu tư hiệu quả

2.2 – Thế nào doanh nghiệp nào là tuyệt vời?

Như Warren Buffett từng nói: điểm chính yếu khi đầu tư vào một công ty là tìm hiểu lợi thế cạnh tranh và duy trì lợi thế đó qua thời gian. Một số công ty mặc dù đã có lợi thế cạnh tranh rất mạnh, thị phần lớn nhưng sau đó bị sụp đổ. 

hào kinh tế

Ví dụ điển hình như Nokia với thị phần điện thoại lớn nhất trên toàn thế giới trong vài năm trước khi sụp đổ bởi thế hệ điện thoại thông minh iPhone vào năm 2007. Ngành bán và cho thuê đĩa CD, DVD bị sụp đổ khi xuất hiện internet. 

AzFin không lựa chọn các doanh nghiệp có những mảng kinh doanh vượt trội tạm thời so với đối thủ cạnh tranh, hay những doanh nghiệp chu kỳ. Chúng tôi luôn tìm kiếm những ngành kinh doanh có lợi nhuận vững bền, mà ngay cả một ban giám đốc bình thường vẫn có thể vận hành được nó.

2.3- Vì sao phải đầu tư vào công ty có lợi thế cạnh tranh?

hào kinh tế

Để nhà đầu tư hiểu hơn về hào, và lý do vì sao phải đầu tư vào doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh AzFin sẽ lấy công ty nước sạch Công ty Cổ phần VIWACO (VAV) làm ví dụ thực tế. VAV hoạt động trong ngành cung cấp, bán lẻ nước sạch đến từng hộ dân ở khu vực các quận Thanh Xuân, Từ Liêm, Thanh Trì… 

Nhìn qua thì rõ ràng đây là một ngành đơn giản, nhàm chán nhưng nếu đầu tư vào công ty này, cổ đông có thể tận hưởng sự tăng trưởng thần kỳ với tốc độ tăng trưởng lợi nhuận trên hai con số, ROE ở mức tuyệt vời trong rất nhiều năm. 

Đối thủ cạnh tranh khó mà chiếm được thị phần khi VAV đã phủ mạng lưới nước đến từng khu vực dân cư. Đơn giản là lợi nhuận đem lại cho một công ty thì rất lớn, nhưng lại quá thấp cho hai công ty cùng hoạt động. Chi phí triển khai đường ống mới khá lớn, và công ty cung cấp nước sẽ thu hồi vốn sau một vài năm hoạt động.

Ngược lại với VAV, chúng tôi xin lấy ví dụ về những công ty không có hào kinh tế như Công ty Cổ phần Ống thép Việt Đức VG PIPE (VGS), chuyên sản xuất ống thép và thép xây dựng. 

Với công nghệ lò điện, công suất sản xuất thấp, không có lợi thế logistic, VGS có giá thành sản xuất cao và bị cạnh tranh gay gắt bởi những công ty khác như Hòa phát (HPG) hay thép nhập khẩu từ Trung Quốc. ROE của VGS có xu hướng giảm dần, và kể cả năm tốt nhất như 2016-2017 cũng chỉ đạt đến 12-13%. Ngoài ra, VGS hàng năm cũng tiêu tốn khá nhiều tiền nâng cấp tài sản cố định, cổ tức luôn ở mức thấp và giảm dần theo thời gian.

2.4- 5 loại hào kinh tế

AzFin xin đưa ra năm loại lợi thế cạnh tranh (hào kinh tế), gồm:

hào kinh tế

2.4.1- Tài sản vô hình

Tài sản vô hình bao gồm thương hiệu (VNM), hay giấy phép chính phủ (ví dụ: các doanh nghiệp có giấy phép khai thác đá như C32, MDG, DHA…) khiến cho đối thủ cạnh tranh khó lòng nhảy vào lĩnh vực kinh doanh.

2.4.2- Lợi thế chi phí sản xuất

Đây là dạng công ty có thể sản xuất sản phẩm dịch vụ tại mức giá thấp vượt trội so với đối thủ trong ngành. Hay nói cách khác, nếu họ bán với giá tương đương đối thủ thì sẽ kiếm được lợi nhuận tốt hơn nhiều. Và qua thời gian, những công ty dạng này có thể chiếm được thị phần ngày càng lớn. Ví dụ điển hình là HPG.

2.4.3- Chi phí chuyển đổi

Khách hàng khi đã sử dụng sản phẩm thì khó lòng chuyển đổi sang sản phẩm của công ty khác, trừ phí sản phẩm công ty khác được chứng minh có lợi thế vượt trội về giá, hiệu quả…Hiện nay một số công ty ở Việt Nam bắt đầu có lợi thế này nhưng không quá mạnh. Fsoft của FPT cũng bắt đầu xây dựng lợi thế này mấy năm gần đây sau khi mua công ty tư vấn Intellinet của Mỹ

2.4.4- Quy mô ngành hiệu quả

Lợi thế quy mô ngành hiệu quả thể hiện rõ khi một thị trường thường chỉ được phục vụ bởi một vài công ty. Những công ty này tạo lợi nhuận tốt, vượt quá chi phí vốn bỏ ra, đồng thời đối thủ mới khó lòng thâm nhập vào vì sẽ không có đủ lợi nhuận cho tất cả các công ty. 

Một ví dụ rõ nhất là thị trường Việt Nam đang được phục vụ bởi 3 công ty viễn thông lớn như Viettel, Mobifone, Vinaphone. Khi đó, sự gia nhập của các công ty mới như Vietnamobile hay Gmobile khiến cho cả giá cước cả ngành bị đi xuống, và rõ ràng nếu công ty nào không đủ nguồn lực tài chính sẽ bị đào thải.

2.4.5- Lợi thế mạng lưới

Lợi thế mạng lưới là dạng lợi thế khi sản phẩm dịch vụ càng có nhiều người sử dụng thì công ty chủ quản càng trở nên mạnh hơn. Ở thị trường thế giới, Facebook thể hiện rõ điều này, vì một cộng đồng sử dụng Facebook, sẽ rất khó để người dùng chuyển sang sử dụng một mạng xã hội mới. 

Tại Việt Nam, các công ty TMĐT như Tiki.vn, Shopee, Lazada… đang hoạt động theo mô hình marketplace, công ty nào sở hữu lượng khách hàng bán lẻ và lượng thuê gian hàng trên đó lớn sẽ đảm bảo lợi thế cạnh tranh mạnh trong dài hạn.

2.5 – Định lượng hào (hay nôm na gọi là đo nông sâu của hào)

Khi nghiên cứu hào kinh tế, AzFin xem xét các yếu tố định tính trước; sau đó thực hiện định lượng, chủ yếu là so sánh giữa ROIC và chi phí vốn. Công ty có ROIC vượt trội sau một thời gian dài hoạt động thì sẽ được xếp hạng cao hơn so với các công ty còn lại. Các kỳ tiếp theo, chúng tôi sẽ đi sâu chi tiết hơn vào từng loại hào kinh tế.

XEM NGAY: Chứng khoán phái sinh là gì?

Kỳ 3: Lợi thế chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất thấp thường là dạng lợi thế độc quyền tự nhiên, mà công ty nào tiếp tục cải tiến sẽ đem lại lợi thế vượt trội so với đối thủ cạnh tranh. Lợi thế chi phí sản xuất có thể xuất phát từ quy trình sản xuất tối ưu, vị trí thuận lợi, quy mô sản xuất lớn hoặc khả năng sử dụng một số lợi thế độc quyền nào đó mà doanh nghiệp khác khác không được cấp phép. AzFin sẽ chỉ đánh giá cao những doanh nghiệp tạo ra lợi thế mà khiến cho đối thủ cạnh tranh rất khó sao chép. Lợi thế quy mô cũng là một dạng như vậy, và chúng tôi sẽ nêu rõ hơn ở phần sau. Những câu hỏi về lợi thế chi phí sản xuất.

hào kinh tế

1. Khi phân tích một công ty, câu hỏi đặt ra là công ty có lợi thế quy mô hay không?

Chi tiết hơn, những chi phí nào là cố định và làm thế nào để làm nhỏ chi phí đó đi thông qua sản xuất số lượng lớn? Những bằng chứng định lượng nào cho thấy công ty có giá thành sản xuất trên một đơn vị sản phẩm thấp hơn so với đối thủ cạnh tranh có quy mô nhỏ hơn?

 Thực tế, AzFin nhận thấy có khá nhiều công ty thông báo rằng họ có lợi thế quy mô, nhưng điều quan trọng nhất là chúng tôi luôn tìm kiếm bằng chứng định lượng. Cách thông thường là lấy giá vốn hàng bán chia cho tổng sản lượng tiêu thụ trong kỳ; và lấy số đó so sánh với chính công ty đó theo thời gian, và với các công ty đối thủ.

2. Lợi thế kinh tế theo phạm vi? 

Chi phí sẽ được chia sẻ trên các đầu sản phẩm như thế nào? Định lượng hóa để phân biệt giữa công ty sản xuất nhiều chủng loại sản phẩm và công ty sản xuất số lượng sản phẩm ít hơn? Thông thường lợi thế kinh tế theo phạm vi là khi công ty có được hưởng chi phí sản xuất trung bình sẽ giảm xuống khi mở rộng sản phẩm ra nhiều chủng loại khác nhau. 

Ví dụ như Vinamilk với dòng sản phẩm đa dạng của mình có thể làm được từ sữa nước, sữa chua, váng sữa, sữa tiệt trùng, sữa thanh trùng…, nhờ đó mà chi phí sản xuất tự nhiên giảm xuống so với các doanh nghiệp khác chỉ có một – hai chủng loại. Một lần nữa việc định lượng hóa các con số khá quan trọng, và nhà đầu tư cần phải có bằng chứng xác thực trước khi đưa ra kết luận.

3. Công ty có được hưởng lợi từ chi phí vận tải rẻ? 

Chi phí vận tải trên tổng chi phí, hoặc trên doanh thu? Chi phí vận tải so với các công ty cạnh tranh ra sao? Thực tế là để trả lời câu hỏi này, AzFin luôn đi tìm hiểu mô hình kinh doanh của công ty, đặc tính sản phẩm. Với những dạng sản phẩm thô, nặng, không có điểm gì khác biệt giữa các công ty thì chi phí vận tải cực kỳ quan trọng. 

Lấy ví dụ ngành thép, việt HPG có cơ sở sản xuất gần cảng sông (với khu liên hiệp Hải Dương) và cảng biển nước sâu (với khu Dung Quất) khiến cho sản phẩm của HPG có thể chuyên trở đi toàn quốc với chi phí không đắt hơn quá nhiều với các công ty thép khác tại địa phương, trong khi chi phí đầu vào (nhập khẩu than từ Úc đối với nhà máy Dung Quất) lại rẻ hơn nhờ vận chuyển hàng khối lượng lớn. 

Ngược lại, những sản phẩm có giá trị cao như vàng của PNJ, hay Doji thì chi phí vận chuyển lại không quá quan trọng trong những trường hợp này.

hào kinh tế

4. Công ty có sở hữu một vị trí đắc địa khiến cho lợi thế vượt trội so với đối thủ cạnh tranh khác hay không

Mức độ khan hiếm vị trí so với đối thủ cạnh tranh khác? Một ví dụ minh chứng dễ thấy nhất là tổ hợp gang thép Thái nguyên (TIS). Đây là công ty có lợi thế lớn khi đất nước bắt đầu hiện đại hóa, công nghiệp hóa đất nước. TIS được thành lập năm 1959, là khu Công nghiệp đầu tiên tại Việt Nam có dây chuyền sản xuất liên hợp khép kín từ khai thác quặng sắt đến sản xuất gang, phôi thép và cán thép. 

Và trong rất nhiều thập kỷ, TIS luôn có thị phần lớn nhất cả nước, hệ thống phân phối rộng khắp. Tuy nhiên do sự vận hành kém hiệu quả, đồng thời việc nhập khẩu tài nguyên thiên nhiên từ các vùng khác (như Úc) trở nên thuận tiện hơn, TISCO đã dần mất thị phần sang HPG.

5. Quy trình sản xuất tốt tạo ra lợi thế chi phí sản xuất, và liệu quy trình đó có dễ bị sao chép không? 

Thông thường công ty có lợi thế chi phí sản xuất nhờ quy trình sản xuất tốt cuối cùng cũng sẽ bị sao chép. Tuy vậy, AzFin luôn tìm kiếm những công ty mà có thể có lợi thế kéo dài cả thập kỷ. Trong khi đó, nhà đầu tư cũng nên để ý đến những đối thủ mới gia nhập ngành, vì khi xây dựng từ đầu sẽ giúp đối thủ nhanh chóng đạt được hiệu quả.

Ngành thép có thể minh chứng cho luận điểm này: khi TIS phát triển từ quặng đem lại lợi thế chi phí sản xuất, sau đó HPG cũng xây dựng quy trình từ quặng. Những công ty thép khác xây dựng từ lò điện như VGS, VIS, POM … sẽ rất khó đạt được lợi thế chi phí như HPG, và HPG sẽ phải cạnh tranh lớn với những đối thủ mới gia nhập ngành như Formosa, nhà máy thép Việt Mỹ Nghi Sơn…

6. Lợi thế chi phí đến từ khả năng đàm phán giá đối với nhà cung cấp?

 Định lượng được lợi thế chi phí có được từ đàm phán giá? Thông thường lợi thế này sẽ đi cùng với lợi thế quy mô. Ví dụ như các nhà máy mua số lượng lớn sản phẩm có thể được hưởng lợi lớn từ chiết khấu, từ thanh toán chậm…

 MWG nhờ có lợi thế quy mô về mạng lưới, doanh thu giúp cho công ty này đạt được ưu thế đáng kể với các nhà cung cấp. Chúng ta có thể thấy sức mạnh đàm phán giá của MWG qua các thông tin như Số ngày phải trả tăng dần qua nhiều năm.

hào kinh tế

7. Công ty có quyền mua những nguyên liệu thô với giá rẻ hơn so với các đối thủ cạnh tranh không? Kỳ vọng tương lai về cung, cầu, và giá của nguyên liệu đầu vào? Ví dụ minh chứng nhất là TIS đã có lợi thế hơn hẳn so với các công ty thép khác nhờ gần nguồn quặng tại Thái Nguyên. Nhưng lợi thế này bị xói mòn do quá trình toàn cầu hóa, với những con tàu ngày càng lớn hơn khiến chi phí vận chuyển giảm đi. 

HPG sau khi có nhà máy tại Dung Quất có thể cho tàu tải trọng lên đến 200.000 DWT và do vậy nguyên liệu đầu vào có thể chuyên chở từ Úc về với giá rẻ hơn một nửa so với giá quặng nội địa.

TÌM HIỂU NGAY: Có phải chúng ta đã lãng phí 8/10 phút chỉ vì vĩ mô?

Kỳ 4 – Chi phí chuyển đổi

Chi phí chuyển đổi là chi phí – bao gồm thời gian, những rủi ro hoạt động có thể xảy ra, chi phí tiền bạc – mà khách hàng gặp phải thi thay đổi sử dụng từ nhà sản xuất này sang nhà sản xuất khác. 

hào kinh tế

Khách hàng đối mặt với loại chi phí này cao, thậm chí sẽ không chuyển sang sản phẩm của nhà cung cấp khác, kể cả khi sản phẩm mới đó có giá rẻ hơn hay thậm chí chất lượng tốt hơn. Và sự chuyển đổi thường chỉ được thực hiện nếu lợi ích thu được đủ bù được chi phí phải bỏ ra. Những câu hỏi về lợi thế chi phí chuyển đổi:

  1. Đâu là chi phí và lợi ích khi chuyển đổi nhà cung cấp?Khi phân tích, nhà đầu tư cần định lượng được lợi ích và chi phí phải bỏ ra khi chuyển đổi sản phẩm; từ đó mới xác định liệu công ty có lợi thế chuyển đổi với khách hàng hay không.
  2. Số lượng tài sản và quy trình của khách hàng dựa trên sản phẩm dịch vụ cung cấp của công ty? Thời gian cần thiết để đào tạo nhân viên khi chuyển đổi nhà cung cấp? Những ảnh hưởng đến kinh doanh khi chuyển đổi nhà cung cấp? Đôi khi việc định lượng hóa chính xác các thông tin trên gặp nhiều khó khăn, tuy nhiên, khi xác định một cách định tính cũng giúp nhà đầu tư nhìn được bức tranh tổng thể về lợi thế chi phí chuyển đổi.
  3. Vòng đời sản phẩm, dịch vụ? Thời gian để khách hàng quay vòng dịch vụ & sản phẩm rất quan trọng đối với công ty có lợi thế chuyển đổi này, và như vậy, với công ty có tập khách hàng lớn, có lợi thế chi phí chuyển đổi cao, thời gian quay vòng sản phẩm nhanh sẽ tạo ra nhiều lợi nhuận hơn.

Tại thị trường Việt Nam, những công ty có lợi thế chi phí chuyển đổi không nhiều, và hầu hết đều tập trung tại ngành công nghệ: 

hào kinh tế

Công ty phần mềm MISA

 Misa là một trong những công ty đầu tiên làm về phần mềm kế toán, và cũng có tập khách hàng lớn. Khi khách hàng đã nhập số liệu kế toán trên hệ thống phần mềm Misa, khách hàng sẽ khó lòng chuyển đổi sang phần mềm kế toán của công ty khác do vấn đề về số lượng dữ liệu, thời gian, những rủi ro phát sinh khi số liệu không tương thích. 

Vòng đời sản phẩm thường là sau 1 năm khi hết hạn bảo hành hoặc sau khi có những cập nhật chính sách kế toán mới. Hiện nay, Misa đã mở rộng ra nhiều sản phẩm khác nhau, với nhiều đối tượng khách hàng.

Các công ty mạng viễn thông

 Trước khi có chính sách chuyển mạng giữ nguyên số chúng ta có thể nhận thấy rõ ràng rằng các công ty này đều có lợi thế chi phí chuyển đối đối với khách hàng. Khi khách hàng chuyển đổi số điện thoại, chi phí hữu hình (mua sim, thẻ) rõ ràng là rất thấp, nhưng sự bất tiện mang lại là khá lớn. Khách hàng phải cập nhật số điện thoại của mình với các số thuê bao bạn bè khác. Khách hàng có danh bạ càng lớn, chi phí chuyển đổi (sự bất tiện) càng cao. Đó cũng là lý do mà Viettel đã rất thành công khi tập trung tăng trưởng thuê bao mới từ sinh viên với doanh thu thấp nhằm chiếm thị phần.

hào kinh tế

Apple

Công ty Apple cũng là một ví dụ tốt về lợi thế chi phí chuyển đổi đối với khách hàng. Khi khách hàng đã sử dụng quen với sản phẩm theo hệ điều hành iOS (iPhone, iPad, iWatch, iTunes, Mac), khiến cho họ khó lòng chuyển đổi sang các sản phẩm khác thuộc hệ Android. Danh bạ, hình ảnh, tin nhắn, dữ liệu, ghi chú đều được đồng bộ trên iCloud, và đồng bộ lẫn nhau giữa các thiết bị của Apple. 

Khi khách hàng đang sử dụng iPad, chúng tôi tin rằng họ hiếm khi chuyển đổi từ iPhone sang dòng sản phẩm Android vì sự bất tiện trong đồng bộ giữa hai thiết bị này. Vòng đời sản phẩm thường là 2-3 năm giúp cho Apple đã tăng doanh thu lợi nhuận liên tục trong một thập kỷ qua.

CÓ THỂ BẠN MUỐN BIẾT: Khi nào Warren Buffett quyết định bán cổ phiếu?

Kỳ 5: Hào quy mô ngành hiệu quả

Lợi thế quy mô ngành hiệu quả thể hiện ở một thị trường có quy mô vừa đủ cho một vài công ty đang hoạt động hiệu quả, nhưng một công ty mới gia nhập ngành sẽ phá vỡ cấu trúc đó. Vì khi công ty mới gia nhập ngành khiến cho lợi nhuận cả ngành sẽ đi xuống, thấp hơn chi phí vốn bỏ ra.

hào kinh tế

Một công ty mới gia nhập ngành, thông thường sẽ tốn một lượng vốn khá lớn; và để thu hồi lượng vốn bỏ ra, công ty mới đó bắt buộc phải có một lượng thị phần nhất định. Tuy nhiên, vấn đề ở chỗ khi thị trường đang được phục vụ tốt (cung cầu hoàn hảo), thì cuộc chiến thị phần diễn ra, giá sản phẩm dịch vụ sẽ giảm, và khiến cho lợi nhuận cả ngành đi xuống. 

Rõ ràng, đây chính là rào cản gia nhập ngành lớn đối với công ty mới. Những công ty trong ngành thường sẽ cùng định ra một mức giá mà ở đó tất cả các công ty hoạt động đều hưởng lợi, nhưng lại đủ thấp để không thu hút thêm đối thủ cạnh tranh mới.

Hào quy mô ngành hiệu quả khác với lợi thế chi phí vốn, vì những công ty hiện tại thực ra không có cơ cấu chi phí tốt vượt trội. Trong các ngành ngách thường hay có hào kinh tế này, và thường một hoặc hai công ty phục vụ.

Một ngành có quy mô hiệu quả sẽ có khả năng đàm phán giá với khách hàng trong trung hạn. Tuy vậy, thông thường các công ít khi thực hiện quyền lực này, vì sẽ tạo ra lợi nhuận ngắn hạn, đồng thời khuyến khích đối thủ cạnh tranh gia nhập ngành. 

Zeff Bazos cùng Amazon đã thực hiện triết lý này ngay từ ngày đầu thành lập, gồm: mức giá thiết lập cho máy đọc chữ Kindle, mức giá cho điện toán đám mây AWS luôn ở mức rất thấp. Và Amazon đã được tận hưởng khoảng thời gian 10 năm hoạt động mà không có đối thủ cạnh tranh gia nhập.

hào kinh tế

Những câu hỏi về hào quy mô ngành hiệu quả

  1. Xác định giới hạn của thị trường. Xác định rõ tổng quy mô của thị trường và tổng công suất của các công ty đang hoạt động? Hiện tại có bao nhiêu công ty hoạt động trong ngành? AzFin cho rằng thị trường chỉ thực sự ở mức hiệu quả khi các phân khúc rõ ràng, và được chi phối bởi một vài công ty dẫn đầu.
  2. Xác định chi phí gia nhập ngành? Số thị phần tối thiểu cần giành được để công ty mới có thể hoạt động và thu hồi vốn? Trả lời được câu hỏi này, nhà đầu tư sẽ xác định được rủi ro gia nhập ngành của đối thủ mới.
  3. Trong ngành đã có đối thủ nào từng gia nhập và thất bại hay chưa? Những thông tin như vậy giúp nhà đầu tư có thể xác định lợi thế gia nhập ngành cao hay thấp, hào kinh tế hẹp hay rộng.

Ngành viễn thông

Ngành viễn thông là ngành mô tả rất rõ cho lợi thế ngành hiệu quả, vì những công ty trong ngành không có sự khác biệt quá nhiều. Hiện tại thị trường có khoảng 130 triệu thuê bao, trong đó ba doanh nghiệp lớn Vinaphone, Mobifone, Viettel chiếm đến 95% dung lượng thị phần; 5% ít ỏi còn lại chia cho hai doanh nghiệp Vietnamobile và Gmobile.

 Với dân số 90 triệu người, có thể nói ngành viễn thông đã bão hòa. Và nếu có nhà mạng mới gia nhập thì rủi ro cao sẽ thất bại. Thực tế, Beeline VN bắt đầu gia nhập ngành vào năm 2009 và sau đó đã phải rút lui vì số lượng thuê bao không đạt được như kế hoạch. Đồng thời, ngành viễn thông cũng là ngành có mức độ thâm dụng vốn cao. Khi một doanh nghiệp mới gia nhập, doanh nghiệp đó sẽ phải xây dựng hệ thống cột, trạm ra toàn quốc.

Ngành xe máy

 Ngành xe máy Việt Nam có khoảng 33 triệu chiếc, với Honda chiếm khoảng 70% thị phần; Yamaha chiếm 27%, số còn lại là các nhà sản xuất khác. Nhìn vào phân tầng thị phần các doanh nghiệp thì rõ ràng ngành này cũng đã đạt đến mức hiệu quả cần thiết. Doanh nghiệp mới gia nhập sẽ khó lòng chiếm được lượng thị phần cần thiết để hoạt động hiệu quả và hồi vốn.

 Một doanh nghiệp mới gia nhập ngành, ví dụ như Vinfast, bắt buộc phải chuyển dịch sang các sản phẩm thay thế là xe điện, hệ thống nạp pin nhanh toàn quốc. Chi phí xây dựng lớn, và kỳ vọng có sự chuyển đổi từ xe chạy xăng sang xe chạy điện. Đây là một bài toán khá khó về chi phí vốn bỏ ra, và thị phần mang lại vẫn còn đang là dấu hỏi.

TÌM HIỂU NGAY: Phương pháp đầu tư Contrarians của David Dreman

Kỳ 6: Lợi thế mạng lưới

Lợi thế mạng lưới xuất hiện khi giá trị của một sản phẩm dịch vụ trở nên có giá trị hơn khi càng ngày càng có nhiều người sử dụng sản phẩm, dịch vụ đó. Và lợi thế mạng lưới tự nó khiến cho công ty dẫn đầu trở nên ngày càng mạnh hơn.

hào kinh tế

Những câu hỏi về hào Lợi thế mạng lưới

  1. Để xác định lợi thế mạng lưới của một công ty, chúng ta cần phải trờ lời câu hỏi: đâu là lợi thế khi ngày càng có nhiều khách hàng hoặc nhà cung cấp sử dụng sản phẩm, dịch vụ của công ty đó? Nếu có thể, cần tìm những bằng chứng định lượng rằng tốc độ tăng trưởng (về giá trị) của khách hàng tăng lên, khi ngày càng có nhiều người mới sử dụng sản phẩm dịch vụ. 

Một ví dụ về mạng lưới là những khu chợ chẳng hạn, càng nhiều người tham gia bán hàng ở đó, số mặt hàng càng phong phú. Số mặt hàng càng phong phú, người đến mua hàng càng đông; và ngược lại. Đó chính là câu chuyện mang tính logic về việc giá trị sản phẩm, dịch vụ tăng lên khi có thêm những nhà cung cấp, những khách hàng mới. Nhà đầu tư nên (cố gắng) tìm những bằng chứng định lượng để giải thích cho tranh luận trên.

hào kinh tế
  1. Công ty mục tiêu có thể tăng doanh thu từ mạng lưới đó không? Nhiều công ty internet có lợi thế mạng lưới mạnh, giá trị dịch vụ tăng lên nhờ có thêm người dùng mới. Đáng tiếc là, nhiều công ty không thể thu tiền đủ bù chi phí họ bỏ ra cho sản phẩm cung cấp đó. 

Khả năng thương mại đối với lợi thế mạng lưới thông qua đăng ký thuê bao, trả tiền định kỳ, quảng cáo… sẽ giúp công ty có tiền để tái đầu tư, nâng cấp mạng lưới của mình hiệu quả hơn. Và rõ ràng, công ty có hào kinh tế mạnh mới có thể thu được lợi nhuận khả quan.

  1. Giả định công ty có lợi thế mạng lưới, vậy câu hỏi tiếp theo đặt ra là công ty có lợi thế đàm phán giá với nhà cung cấp, với khách hàng hay không? Đôi khi nhà cung cấp, và khách hàng có lợi thế hơn so với công ty mục tiêu vì công ty cần họ để tăng giá trị cho mạng lưới. Như vậy, sau khi xác định được công ty có lợi thế đàm phán giá thì lúc đó công ty mới có thể tiếp tục đầu tư cho mạng lưới ngày càng mạnh hơn.

Mô hình chia sẻ tài nguyên như Uber, Grab, Go Việt. Ở Việt Nam mô hình chia sẻ phương tiện khá mạnh trong thời gian gần đây. Sự rút lui của Uber đã nhường sân một mình một chợ cho Grab một khoảng thời gian, và đó cũng là khoảng thời gian Grab thực hiện giảm hoa hồng đối với các tài xế. Mô hình chia sẻ tài nguyên này rõ ràng đem lại lợi nhuận khả quan cho các công ty khi lợi thế mạng lưới. 

Càng nhiều tài xế tham gia vào mô hình, sự tiện lợi khi đặt xe tăng lên, và sẽ có nhiều khách hàng đặt xe hơn. Ngược lại, số lượng khách hàng tăng lên, khiến số km mà xe chạy không có khách giảm đi, khiến thu nhập tài xế tăng lên và thu hút thêm nhiều tài xế mới. Khi Grab đã giành được thị phần lớn, và khi thị trường bão hòa, chúng tôi cho rằng sẽ rất khó có thêm doanh nghiệp nào mới hoạt động trong lĩnh vực này đủ khả năng cạnh tranh.

hào kinh tế

Mô hình chợ thương mại điện tử. Ebay là mô hình chợ thương mại đấu giá đầu tiên trên thế giới, mà ở đó, có nhiều gian hàng với những người bán khác nhau. Amazon đã từng thử tham gia qua sản phẩm Amazon Auction nhưng không thành công do lượng người bán quá ít khiến không thu hút được khách hàng, và ngược lại, số giao dịch quá ít khiến cho ít người bán trên Amazon Auction. 

Ở Việt Nam, các doanh nghiệp như Tiki.vn, Shopee, Lazada đều đang hoạt động trong lĩnh vực chợ thương mại điện tử. Sự cạnh tranh vẫn diễn ra gay gắt, và có lẽ chỉ công ty nào có sự hậu thuẫn về tài chính mạnh nhất mới có thể tồn tại đến cuối cùng. Và phần thường sau đó sẽ là thị phần lớn, tạo ra lợi thế mạng lưới đủ mạnh để không có công ty nào sau đó bắt kịp.

 Amazon cũng đã chuyển dịch sang mảng chợ thương mại điện tử và cũng đã đạt được lợi thế khá mạnh trên toàn thế giới. Nhà đầu tư có thể xem thống kê qua doanh thu bán hàng tại Amazon tăng liên tục trong nhiều năm. Ngoài ra, nhờ lợi thế này, Amazon có thể tăng trưởng nhanh liên tục nhờ việc chiếm dụng vốn nhà cung cấp như một mức phí mà các doanh nghiệp bán hàng trên đó phải trả.

Ngành ô tô, xe máy. Đây cũng là ngành tạo ra lợi thế mạng lưới dù hào kinh tế không quá mạnh. Những doanh nghiệp hàng đầu như Toyota, Honda, Thaco sẽ ngày càng mạnh hơn nhờ sự phổ dụng trong dòng xe của mình, và thị phần lớn. Lấy ví dụ Honda, với thị phần xe máy chiếm 70% toàn Việt Nam, hay cứ 10 xe máy thì có đến 7 xe là của Honda. 

Do vậy, sẽ có nhiều đại lý hơn, và ngoài ra các cửa hàng sửa chữa thường sẽ ưu tiên mua thiết bị Honda làm hàng tồn kho. Khi xe khách hàng hỏng hóc sẽ được (1) mạng lưới bảo hành rộng khắp, và (2) chi phí sửa chữa thay thế rẻ. Như vậy, nếu chất lượng xe Honda và xe Yamaha tương đương, thông thường người dùng sẽ ưu tiên lựa chọn Honda vì độ phổ dụng trong công tác hậu mãi.

Các chương trình của chúng tôi được phát sóng trên:

 Các khóa học của AzFin: https://academy.azfin.vn/

 Fanpage AzFin Việt Nam: https://www.facebook.com/AzFinVietNam

 Youtube: https://www.youtube.com/c/azfinvietnam

Bài viết liên quan

Để lại Bình Luận

LIÊN HỆ NGAY

     

    CÔNG TY CỔ PHẦN AZFIN VIỆT NAM

     

    AzFin Việt Nam xác định cho mình sứ mệnh trở thành đối tác đáng tin cậy nhất của nhà đầu tư giá trị thông qua các giải pháp đào tạo, tư vấn tài chính, chứng khoán toàn diện và đồng hành cùng nhà đầu tư trong hành trình xây dựng tháp tài sản bền vững. 

    @2021 – Bản quyền nội dung thuộc về AzFin