Mục lục bài viết
Mercedes đẹp ai cũng biết rồi thì giá cao, phải mua con xe đạp không ai thấy rồi nó thành Toyota mới có hời?
Đúng, nhưng chưa đủ. Thế nếu kiếm được Mercedes 5 tỷ mà đang được bán với giá 2 tỷ thì vẫn có món hời lớn hoặc đôi khi lơ ngơ mua cái xe đạp với giá Wave và nó không bao thành Toyota thì sao? Thế nên, nguyên tắc không phải Mercedes hay xe đạp mà là ” Mua với giá hời so với giá trị thật của nó“. Cùng xem xét ngành ngân hàng.
1. Tại sao ngành ngân hàng Việt Nam hấp dẫn?
1.1 – Tăng trưởng cao hơn nền kinh tế
Ngành ngân hàng ở Việt Nam core kinh doanh chính gồm 2 mảng: Tín dụng (hay còn gọi là buôn tiền) chiếm đến >70% thu nhập, tiếp sau đấy là mảng dịch vụ
– Mảng tín dụng: Được hỗ trợ bởi những động lực như tăng trưởng tín dụng gấp 1.5 lần GDP danh nghĩa (có thể hiểu tăng trưởng tín dụng gấp 1.5 lần tổng chung cả nền kinh tế). Mảng tín dụng ở các ngân hàng lớn sẽ tăng trưởng > 20% trong chu kỳ 10 năm tới khi nền kinh tế Việt Nam vẫn là nước đang phát triển và cần nhu cầu tín dụng lớn.
– Mảng dịch vụ: Tăng trưởng báo hiểm,… sẽ duy trì mảng này ở những ngân hàng top đầu > 20% trong 3-5 năm tới.
XEM THÊM: Khó khăn ngành ngân hàng
1.2 – Tiết giảm được các chi phí
– Giảm chi phí đầu (chi phí đi vay) về dài hạn do thói quen tiêu dùng tiền mặt giảm dẫn đến CASA toàn hệ thống tăng.
– Giảm CIR (chi phí hoạt động): Áp dụng công nghệ, hệ thống tốt nên chi phí dành cho nhân sự giảm dần, một nhân sự có thể làm được ra nhiều lợi nhuận hơn.
1.3 – Nợ xấu toàn ngành, đặc biệt các ngân hàng lớn đã tốt hơn chu kỳ trước
– Hệ thống đánh giá rủi ro tín dụng của ngân hàng Việt Nam hiện tại đã tốt hơn
– Hầu hết tài sản thế chấp của các khoản vay là BDS, giá trị thế chấp thường gấp đôi các khoản được vay. Thị trường BDS Việt Nam trong 3 năm tới rất tốt, kể cả sụt giảm thì giá trị thế chấp cao cũng đã là tấm khiên bảo vệ cho nợ xấu, đặc biệt là nợ xấu của các ngân hàng top đầu.
– Các ngân hàng top đầu năm 2021 trích lập dự phòng rất cao và thận trọng. Vừa là tấm khiên bảo vệ khỏi nợ xấu, vừa tiềm ẩn khả năng hoàn nhập ở các năm sau.
TÌM HIỂU THÊM: Cổ phiếu ngân hàng sẽ thế nào khi tiền không còn rẻ?
2. Bộ lọc ngân hàng – cách tìm kiếm những món hời
Ý tưởng:
– Cột thứ 1: Xét trên 12 tiêu chí để sắp xếp và chấm điểm chất lượng tổng 27 ngân hàng trên cả 3 sàn. Lúc này chúng ta sẽ chia được làm 4 lớp chất lượng: Xuất sắc, tốt, trung bình và kém.
– Cột thứ 2: Chấm điểm và xếp hạng tương tự về góc độ định giá PE và PB của 27 ngân hàng, vẫn xếp thành 4 lớp: Xuất sắc, tốt, trung bình và kém.
– Cột thứ 3: Tổng kết điểm số của “Chất lượng + Giá” để ra những món hời hấp dẫn.
Kết luận: Hãy nên nhớ GIÁ CẢ và GIÁ TRỊ là thứ cần đem ra so sánh và cân nhắc, không phải mẹc hay xe đạp.
3. Một số cách tính chỉ số chính yếu để tạo bộ lọc của riêng mình
3.1 – Nhóm hiệu quả hoạt động ngân hàng
- Tăng trưởng tín dụng: = [(Cho vay KH + chứng khoán đầu tư) năm nay/ số năm ngoái] – 1
=> Lưu ý: Mỗi năm sẽ có khoảng 2 đợt nới room tín dụng cho các ngân hàng. Được nới nhiều hay ít phụ thuộc vào tình hình cho vay của năm ngoái và hiệu quả hoạt động của ngân hàng đó (Ví dụ: đợt nới gần nhất những ngân hàng hiệu quả như TCB, TPB được cho nới rất cao so với hệ thống)
- Tăng trưởng huy động: = [(Tiền gửi của KH + Nợ CP và NHNN + Tiền gửi và vay của các TCTD khác + Phát hành giấy tờ có giá) năm nay/ số năm ngoái] – 1
=> Nguồn quan trọng nhất đến từ tiền gửi của khách hàng, nguồn này sẽ mang tính ổn định hơn so với các nguồn vốn khác. Hơn nữa, nguồn tiền từ tiền gửi không kỳ hạn do KH sử dụng các dịch vụ và để tiền trong tài khoản là thế mạnh để các ngân hàng gia tăng thu nhập bởi chi phí nguồn huy đông này rất rẻ
- Tăng trưởng thu nhập lãi thuần: = (Thu nhập lãi thuần năm nay/Thu nhập lãi thuần năm ngoái) – 1
- Tăng trưởng thu nhập ngoài lãi: = [(Lãi từ hoạt động dịch vụ + lãi từ KD ngoại hối + lãi từ CK kinh doanh + lãi từ Ck đầu tư) năm nay/ số năm ngoái] – 1
=> Chỉ tiêu cho thấy khả năng khai thác tập khách hàng và hiệu quả hệ sinh thái
- Tăng trưởng tài sản = (Tổng tài sản năm nay/Tổng tài sản năm ngoái) – 1
- Tăng trưởng LNST = (LNST năm nay/LNST năm ngoái) – 1
3.2 – Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời, hiệu quả hoạt động
- CASA: = (Tiền gửi không kỳ hạn)/tổng tiền gửi của khách hàng
- NIM: = (Thu nhập lãi thuần)/ tổng tài sản sinh lời (gồm: TS lỏng + tiền gửi NHNN và các TCTD + cho vay khách hàng + Chứng khoán đầu tư)
- COF (Giá vốn huy động đầu vào bình quân) = Chi phí lãi và các khoản chi phí tương tự/ Nguồn huy động có tính lãi bình quân (gồm: Tiền gửi của KH + Nợ CP và NHNN + Tiền gửi và vay của các TCTD khác + Phát hành giấy tờ có giá)
- Thu nhập ngoài lãi thuần/Doanh thu hoạt động
- CIR (tỷ lệ chi phí/thu nhập) = Chi phí hoạt động/ Tổng thu nhập (gồm: thu nhập lãi thuần + Lãi thuần từ HĐ dịch vụ + Lãi thuần KD ngoại hối + Lãi thuần CKKD + lãi thuần CKĐT)
- LDR (loan to deposit ratio): = Cho vay khách hàng/Tổng nguồn vốn huy động (gồm: tiền gửi khách hàng + giấy tờ có giá – Tiền ký quỹ – Tiền gửi vốn chuyên dùng) (2 cái sau không đáng kể có thể bỏ qua)
=> Mức trần LDR với các ngân hàng là 85%. Vậy tức là ngân hàng nào LDR thấp hơn nhiều so với 85% thì có thể còn dư địa cho vay ra nhiều hơn
- ROE, ROA
=> 3 chỉ số đầu là quan trọng nhất khi đánh giá về khả năng sinh lời và hiệu quả hoạt động của một ngân hàng
3.3 – Nhóm chỉ tiêu về tính thanh khoản
- Nợ phải trả/VCSH
- Đòn bẩy (TTS/VCSH)
3.4 – Nhóm chỉ tiêu đánh giá chất lượng tài sản
- Trọng số các nhóm nợ: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn <10 ngày); Nhóm 2 (Nợ cần chú ý: 10 – 90 ngày); Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn 91-180 ngày); Nhóm 4: (Nợ nghi ngờ 181 – 360 ngày); Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn >360 ngày)
- NPL (non – performing loan): là tổng tỷ lệ nợ nhóm 3->5 => càng thấp càng tốt
- Tỷ lệ bao phủ nợ xấu: =số dự phòng của các khoản nợ xấu(= tổng các khoản dự phòng cụ thể + tổng các khoản dự phòng chung)/nợ xấu. (Trong đó: Số tiền dự phòng chung bằng 0,75% tổng số dư các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4; Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với từng nhóm nợ như sau: Nhóm 1: 0%; Nhóm 2: 5%; Nhóm 3: 20%; Nhóm 4: 50%; Nhóm 5: 100%)
- LLR (Loan loss reserve – Tỷ lệ dự phòng nợ xấu): = Dự phòng rủi ro cho vay khách hàng (lấy trong thuyết minh bảng cân đối kế toán, phần cho vay)/NPL
=> Chú ý tránh nhầm lẫn cách tính LLR và Tỷ lệ bao phủ nợ xấu
- An toàn vốn CAR: Hiện nay, đa số các ngân hàng đều đã theo chuẩn Basel II nên đều đáp ứng đủ chỉ tiêu này (CAR>8%). Chỉ tiêu này càng cao càng tốt (trong ngành bank cao nhất hiện thuộc về OCB, 13%), không nhất thiết phải tự tính mà có thể lấy các số được công bố để so sánh giữa các ngân hàng.
Fanpage AzFin Việt Nam: https://www.facebook.com/AzFinVietNam
Youtube: https://www.youtube.com/c/azfinvietnam
Tham khảo các khóa học của AzFin: https://academy.azfin.vn/
Khoá học đọc vị cổ phiếu: https://docvicophieu.azfin.vn/
Khoá học chinh phục cổ phiếu ngân hàng: https://chinhphuccophieunganhang.azfin.vn/