Phân tích báo cáo tài chính riêng lẻ và hợp nhất

Ngày đăng 15/1/2019

Rất nhiều nhà đầu tư khi đọc và phân tích BCTC thắc mắc, tại sao có công ty có cả BCTC riêng lẻ và hợp nhất, trong khi các công ty khác lại chỉ có một BCTC? BCTC hợp nhất và riêng lẻ có gì khác nhau và ý nghĩa sử dụng chúng trong phân tích đầu tư cổ phiếu như thế nào? Quả thực đối với những nhà đầu tư chưa học và nghiên cứu về BCTC một cách sâu rộng thì đây quả là một vấn đề gây bối rối. Sau đây chúng tôi sẽ lý giải vấn đề này theo cách đơn giản nhất dưới góc nhìn của một chuyên gia phân tích BCTC cho đầu tư chứng khoán (không phải góc nhìn của 1 kế toán viên) Báo cáo tài chính doanh nghiệp là gì?

Báo cáo tài chính bao gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, và thuyết minh báo cáo tài chính. BCTC phản ánh tình hình tài sản, vốn chủ sở hữu và nợ phải trả cũng như kết quả kinh doanh, sự luân chuyển của các dòng tiền ra và vào trong kỳ của doanh nghiệp. Nói cách khác, báo cáo tài chính là phương tiện trình bày khả năng sinh lời và thực trạng tài chính của doanh nghiệp cho các bên hữu quan bao gồm: Nhà quản trị, chủ doanh nghiệp, nhà đầu tư, chủ nợ, cơ quan thuế và các cơ quan chức năng… Khi nào doanh nghiệp có cả báo cáo tài chính riêng lẻ và hợp nhất?

  • Đối với một công ty không sở hữu bất kỳ công ty con nào thì chỉ có duy nhất 1 loại báo cáo tài chính cho công ty.
  • Đối với một công ty sở hữu từ một công ty con thì sẽ có cả 2 loại báo cáo tài chính là riêng lẻ và hợp nhất.
  • Báo cáo tài chính riêng lẻ thể hiện tình hình tài chính, kinh doanh của riêng công ty mẹ mà thôi;
  • Trong khi đó báo cáo tài chính hợp nhất sẽ tổng hợp toàn bộ tình hình tài chính, kinh doanh của toàn bộ tập đoàn, tức là bao gồm cả công ty mẹ và các công ty con. Thế nào là công ty con? Công ty liên kết? Các khoản đầu tư tài chính?
  • Công ty con là doanh nghiệp chịu sự kiểm soát của một doanh nghiệp khác (Kiểm soát là quyền chi phối các chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhằm thu được lợi ích kinh tế từ các hoạt động của doanh nghiệp đó), quyền kiểm soát ở đây có thể là sở hữu trên 50% cổ phần hoặc có đa phần thành viên quản trị của công ty là người của doanh nghiệp khác có sở hữu cổ phần lớn tại doanh nghiệp (ví dụ FPT sở hữu 45,66% của FOX nhưng đa phần ban lãnh đạo của FOX là người của FPT nên FOX vẫn là công ty con của FPT cho dù sở hữu dưới 50%)
  • Công ty liên doanh, liên kết là công ty bị sở hữu từ 20% - <50% bởi một doanh nghiệp khác.
  • Khoản đầu tư tài chính là việc nắm giữ dưới 20% của một doanh nghiệp khác Nguyên tắc ghi nhận trên báo cáo tài chính hợp nhất khi sở hữu: Công ty con? công ty liên doanh, liên kết? Khoản đầu tư tài chính?
  • Đối với trường hợp ghi nhận công ty con trong báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ thì người ta sẽ ghi nhận cộng toàn bộ các khoản mục trên báo cáo tài chính công ty con vào báo cáo tài chính công ty mẹ, từ tài sản đến nguồn vốn, kết quả kinh doanh, chú ý: Phần giá chênh giữa giá mua và giá trị sổ sách mà công ty mẹ bỏ ra mua cổ phần công ty con sẽ được ghi vào “lợi thế thương mại”; trường hợp công ty mẹ nắm dưới 100% công ty con thì phần lợi ích cổ đông nắm số cổ phần còn lại của công ty con được ghi nhận là một khoản mục riêng “Lợi ích cổ đông không kiểm soát” trong cơ cấu Vốn chủ sở hữu. Trong khi phần lợi nhuận sau thuế của số cổ đông không kiểm soát được tách riêng 1 khoản mục là “Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát” trên báo cáo KQKD hợp nhất.
  • Đối với trường hợp công ty liên doanh, liên kết: Công ty sở hữu không cần phải hợp nhất bất cứ gì từ công ty liên doanh, liên kết mà chỉ ghi nhận trong cân đối kế toán khoản mục “Đầu tư vào công ty liên doanh liên kết” đúng bằng số tiền bỏ ra mua số cổ phần đó; trong khi phần lợi nhuận ghi nhận đúng bằng tỷ lệ sở hữu tại công ty liên doanh, liên kết vào mục “lợi nhuận từ công ty liên doanh, liên kết” trong báo cáo kết quả kinh doanh của công ty sở hữu. Ví dụ công ty A sở hữu 40% công ty B, nếu B có lợi nhuận sau thuế 100 tỷ thì A sẽ ghi nhận 40 tỷ từ B vào doanh thu tài chính. (lưu ý phần doanh thu tài chính này không phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp để tránh việc đóng thuế 2 lần).
  • Đối với sở hữu dưới 20% cổ phần của 1 công ty khác, thì công ty sở hữu sẽ ghi nhận trên cân đối kế toán của mình khoản mục “Đầu tư tài chính”, trên báo cáo kết quả kinh doanh công ty sở hữu chỉ ghi doanh thu tài chính khi nhận được cổ tức (lưu ý cổ tức này sẽ không bị đánh thuế). Sự khác biệt giữa báo cáo tài chính riêng lẻ và báo cáo tài chính hợp nhất? Khác biệt lớn nhất giữa hai loại báo cáo tài chính riêng lẻ và hợp nhất nằm ở một số chỉ số khoản mục mà chỉ có ở báo cáo tài chính hợp nhất như: 1. Lợi thế thương mại ở phần tài sản; 2. Lợi ích của cổ đông thiểu số ở phần nguồn vốn và 3. Lợi nhuận thuộc cổ đông không kiểm soát ở kết quả kinh doanh. Các chỉ số trên là kết quả của quá trình hợp nhất các công ty con. Qua ví dụ dưới đây quý vị có thể hiểu rõ hơn.
    Bảng 1: Cân đối kế toán riêng của một công ty niêm yết trên sở giao dịch HOSE
    Bảng 2: Cân đối kế toán hợp nhất của công ty đó
    Bảng 3: Báo cáo kết quả kinh doanh riêng và hợp nhất
  • Đối với bảng cân đối kế toán riêng (bảng 1) sẽ có khoản mục: “1” Đầu tư vào công ty con; nhưng đối với báo cáo hợp nhất sẽ không có do đã hợp nhất.
  • Nếu giá mua công ty con lớn hơn so với phần sở hữu của bên mua trong giá trị hợp lý thuần của tài sản trừ đi nợ phải trả được xác định tại ngày mua, thì chỉ tiêu ‘lợi thế thương mại” trên bảng cân đối kế toán hợp nhất có một số tiền nhất định (“2” Bảng 2). Ví dụ GTN mua cổ phần chi phối trên 50% cốn cổ phần của MCM (Công ty Cổ phần Sữa Mộc Châu) với giá cao hơn giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu, thì phần chênh đó được ghi vào “lợi thế thương mại”
  • Nếu các công ty con được hợp nhất mà ở đó công ty mẹ nắm giữ < 100% vốn thì có chỉ tiêu “Lợi ích của cổ đông thiểu số” trên Bảng cân đối kế toán (“3” Bảng 2) và chỉ tiêu “Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát” trên báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất có một số tiền nhất định (“4” Bảng 3). Ngược lại trên bảng cân đối riêng (Bảng 1) và kết quả kinh doanh riêng (bảng 3) sẽ không có phần này. Việc đọc hiểu và phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp thành thạo sẽ giúp cho nhà đầu tư chứng khoán thấu hiểu được doanh nghiệp thông qua chất lượng tài sản, sức khỏe tài chính và vòng quay kinh doanh để từ đó đánh giá được hiệu quả kinh doanh, vị thế dòng tiền, nhận diện được rủi ro tiềm ẩn và nắm bắt được những cơ hội đầu tư. Tuy nhiên, ở cấp độ cao hơn NĐT phân tích báo cáo tài chính phải dự báo được triển vọng doanh thu, lợi nhuận và dòng tiền tương lai của doanh nghiệp để đưa ra được những quyết định đầu tư mang lại lợi nhuận phi thường. Chúng tôi cho rằng “Hiểu báo cáo tài chính riêng lẻ và báo cáo tài chính hợp nhất” mới là bước đầu tiên để nhà đầu tư có thể đọc và phân tích báo cáo tài chính hiệu quả.

    #phantichbaocaotaichinh #phantichcophieu #dautuchungkhoan #thitruongchungkhoan #chungkhoanlagi #dautucoban

Đặng Trần Phục

Bài liên quan